Bài Đăng mới nhất

Ý nghĩa sâu sắc của giáo pháp Tứ Diệu Đế, Tứ Thánh Đế


Cuối cùng là nỗi khổ của sự cô độc. Những cột mốc quan trọng của đời người gồm sinh, lão, bệnh, tử, chúng ta đều chỉ có một mình, không người giúp đỡ, không chốn tựa nương. Bệnh tật hay khổ đau, sự sống hay cái chết đều chỉ do chính chúng ta trải nghiệm, không thể san sẻ hay nương tựa vào ai. 

Tứ Diệu Đế được coi là cốt tủy, là xương sống của toàn bộ giáo pháp của Phật pháp. Tất cả giáo pháp của Đức Phật sau này đều là sự phát triển mở rộng dựa trên nền tảng của Tứ Diệu Đế.

Trong bối cảnh xã hội và tâm linh Ấn Độ hoang mang, bế tắc thời bấy giờ, Tứ Diệu Đế được Đức Phật giới thiệu trong lần thuyết pháp đầu tiên cho năm anh em ông Kiều Trần Như ngay sau khi thành đạo.

Đây là một bài pháp sống động, thực tiễn, dựa trên kinh nghiệm giác ngộ mà chính Đức Phật đã trải qua sau quá trình suốt 6 năm tìm thầy học đạo và 5 năm tu tập khổ hạnh. Nguồn: cưsiphapan

Đây là một bài pháp sống động, thực tiễn, dựa trên kinh nghiệm giác ngộ mà chính Đức Phật đã trải qua sau quá trình suốt 6 năm tìm thầy học đạo và 5 năm tu tập khổ hạnh. Toàn bộ bài pháp này trực tiếp hướng về nhân sinh, giải quyết vấn đề thực tiễn cấp bách của loài người, vì vậy, nó có giá trị vô cùng lớn lao đối với xã hội thời bấy giờ và vẫn còn là liều thuốc vô giá cho loài người hàng ngàn năm sau cho mãi tới tận ngày nay.

Đức Phật đã dạy rằng: “Nếu con người ta không hiểu rõ Tứ Diệu Đế là gì thì không có cách nào khác có thể tránh được con đường sinh tử luân hồi, không hiểu rõ Tứ Diệu Đế là gì thì sẽ không thể nào tìm được con đường để thoát ly khổ đau, trầm luân từ kiếp này sang kiếp khác”.

Tứ Diệu Đế chỉ rõ sự thật về cuộc sống khổ đau của con người, về nguồn gốc nguyên nhân dẫn đến đau khổ, về sự chấm dứt đau khổ và phương pháp thực hành dẫn đến việc chấm dứt khổ đau. Giáo lý này bao hàm đầy đủ cả hai mặt lý thuyết và thực hành.

Phương cách Đức Phật thuyết giảng cũng vô cùng thiện xảo. Ngài chỉ cho chúng sinh thấy rõ thực tế khổ đau của cuộc sống. Sự thật ấy quả thật rất dễ hiểu và thiết thực với mỗi người vì không ai là không phải trải qua. Tuy nhiên, Ngài nói về khổ không phải để chúng sinh cảm thấy bi quan, bế tắc như nhiều người vẫn vội nhầm tưởng về Đạo Phật. Ngay sau khi giảng Khổ đế, Đức Phật giảng tiếp về những nguyên nhân dẫn đến khổ đau cũng như con đường giúp chúng sinh vĩnh viễn giải thoát khổ đau, đạt được hạnh phúc chân thật. Đó chính là ý nghĩa sâu sa của Tứ Diệu Đế.

Nội dung:
“Khổ” chỉ tất cả những gì mình không ưa thích, khiến mình khó chịu đựng khó kham nhẫn, làm mình mệt mỏi căng thẳng chán nản đau đớn và muốn chối bỏ, xua đuổi.

2.1 Khổ đế

“Khổ” chỉ tất cả những gì mình không ưa thích, khiến mình khó chịu đựng khó kham nhẫn, làm mình mệt mỏi căng thẳng chán nản đau đớn và muốn chối bỏ, xua đuổi.

“Đế” là chân lý bất di bất dịch không thay đổi.

Như vậy, “khổ đế” là sự thật về bản chất đau khổ của đời sống. Đây là một bài pháp màu nhiệm của đức Phật về nỗi khổ để ngay khi chúng ta trực diện nhìn nhận nỗi khổ mà không né tránh chối bỏ nó, chúng ta có thể học hỏi từ khổ đau, đạt được tự do tự tại giải thoát khỏi khổ đau.

2.1.1. Khổ

Trong cuộc sống này, có những nỗi khổ đau mà ai ai cũng phải nếm trải, từ nỗi khổ khi sinh ra, cho đến nỗi khổ khi già yếu, bệnh tật và qua đời. Đây là những nỗi khổ về thân, những đau đớn về mặt thể xác mà chúng ta có thể thấy rất rõ sự trải nghiệm ở chính bản thân mình cũng như mọi người.

Bên cạnh đó, có nỗi khổ về tâm. Thực tế là, tâm chúng ta luôn luôn bất an do sự chi phối của các cảm xúc tiêu cực như tham lam, giận dữ, si mê thiếu trí tuệ... Tâm tham khiến chúng ta luôn khát khao tìm cầu những thứ mà ta không có được. Ngược lại, ta chẳng hề trân trọng và biết đủ với những gì mình đang có. Tâm chấp ngã khiến ta dễ dàng giận dữ, đau khổ trước những nghịch cảnh trái ý. Cuộc sống con người vì thế rơi vào vòng xoáy luẩn quẩn của sự bất mãn không nguôi.
Tâm chấp ngã khiến ta dễ dàng giận dữ, đau khổ trước những nghịch cảnh trái ý. Cuộc sống con người vì thế rơi vào vòng xoáy luẩn quẩn của sự bất mãn không nguôi.

Đức Phật đã khái quát bốn nỗi khổ về tâm gồm: khổ vì mong cầu mà không có được, khổ vì yêu thích mà phải xa lìa, khổ vì không ưa mà phải gặp gỡ, chung sống, khổ vì năm ấm hưng thịnh (năm ấm chỉ năm món ngăn che chướng ngại: sắc, thụ, tưởng hành, thức, sẽ được trình bày chi tiết hơn ở phần sau). Vì năm ấm hưng thịnh nên những nhu cầu dục lạc, các xúc tình tiêu cực nhân sự hưng thịnh của năm ấm mà càng phát khởi mạnh mẽ khiến chúng ta nhận về càng nhiều khổ đau.

Ở một góc độ khái quát khác, khổ đau căn bản có thể bao gồm những hình thái sau:

Thứ nhất, đó là cái khổ từ sự không rõ ràng, không chắc chắn và không trường tồn của những hạnh phúc giả tạm của thế gian.

Thứ hai, đó là khổ đau do bất mãn - chúng ta luôn mong cầu nhiều hơn. Lòng tham thiêu đốt chúng ta và sự tìm cầu của chúng ta là không giới hạn, chẳng bao giờ ta được toại nguyện như ý.

Thứ ba, còn có nỗi khổ đau ghê gớm do hết lần này tới lần khác phải xả lìa thân xác. Từ vô thủy kiếp tới nay, chúng ta đã chết đi rồi sinh ra không biết bao lần, đau đớn, sợ hãi không bút nào tả xiết nhưng mỗi khi tái sinh trong luân hồi chúng ta đều mê mờ quên mất điều này.

Thứ tư, đó là nỗi khổ do gặp phải nhiều nỗi khổ đau hết lần này tới lần khác.

Thứ năm, khổ vì bản chất thăng trầm của đời sống. Tiếp theo cao trào sẽ là thoái trào, kế tiếp thành công là thất bại, phía sau hội ngộ là chia lìa, sự sống đi đến tận cùng lại là cái chết…


Cuối cùng là nỗi khổ của sự cô độc. Trên tất cả những cột mốc quan trọng của đời người gồm sinh, lão, bệnh, tử, chúng ta đều chỉ có một mình, không người giúp đỡ, không chốn tựa nương.

Cuối cùng là nỗi khổ của sự cô độc. Trên tất cả những cột mốc quan trọng của đời người gồm sinh, lão, bệnh, tử, chúng ta đều chỉ có một mình, không người giúp đỡ, không chốn tựa nương. Bệnh tật hay khổ đau, sự sống hay cái chết đều chỉ do chính chúng ta trải nghiệm, không thể san sẻ hay nương tựa vào ai.

Như vậy, có thể thấy rằng khổ đau hiện diện khắp nơi và bao trùm toàn bộ cuộc sống của chúng ta.

2.1.2 Vô thường

Vô thường cũng là một thuộc tính của đời sống, đã được trình bày ở trên. Về mặt giáo pháp, Vô thường nằm trong Tam pháp ấn – Vô thường, Khổ, Vô ngã, được xem như những phạm trù căn bản nhất về chân lý cuộc sống được Đức Phật chỉ dạy.

2.1.3. Vô ngã

Chính vì vạn pháp thế gian vốn vô thường nên chúng không thực sự tồn tại như ta hằng lầm tưởng. Nói cách khác, tất cả đều không có tự ngã chân thật, vì vậy gọi là vô ngã. Bản thân ngôi nhà kia nếu đem phân tích, chia chẻ sẽ chẳng có gì được gọi là ngôi nhà một cách độc lập, riêng biệt. Ngôi nhà đó bao gồm các yếu tố như cốt thép, xi măng, gạch, ngói, vôi vữa. Nếu thiếu đi dù chỉ một yếu tố sẽ không thể tạo nên ngôi nhà. Bản thân “cái tôi” mà chúng ta vẫn nhận lầm là Ngã cũng chỉ là một tập hợp của “ngũ uẩn” với “uẩn” mang nghĩa các yếu tố tích tập lại mà thành. Không có gì gọi là một cái tôi thực sự, thuần nhất, bất biến. Như vậy, đời sống của mỗi chúng ta thực chất chỉ là một chuỗi hiện tượng thân tâm, một chuỗi hiện tượng đã hoạt động vô lượng kiếp trước khi ta sinh ra và sẽ còn tiếp tục vô tận sau khi ta chết đi. Ngũ uẩn này dù riêng lẻ từng uẩn hay hợp chung lại, chúng không hề tạo thành một cái gì gọi là “cái tôi”. Lòng tin có một “cái tôi”, có một nhân cách độc lập, chỉ là một ảo tưởng vĩ đại!

Không may thay, người thế gian luôn bám chấp vào cái tôi, luôn duy trì ảo tưởng huyễn hoặc về một thực ngã như vậy. Hầu hết mọi vấn đề xung đột về sắc tộc, tôn giáo, lãnh thổ, kinh tế, chính trị,… giữa các quốc gia, hay ở phạm vi hẹp hơn, mâu thuẫn giữa cá nhân này với cá nhân khác đều do sự chi phối của ảo tưởng nói trên mà thành. Vì vậy, đây cũng là nguồn gốc của mọi đau khổ.

2.1.4. Không

Bởi vạn pháp bao gồm ngũ uẩn là vô thường, vô ngã nên bản chất của nó chỉ là giả huyễn, là không. Chữ “không” ở đây không mang nghĩa không có gì, mà là không thực hữu, không có tự tính, không tồn tại độc lập một mình mà phải có sự liên hệ nhân và duyên.


Chữ “không” ở đây không mang nghĩa không có gì, mà là không thực hữu, không có tự tính, không tồn tại độc lập một mình mà phải có sự liên hệ nhân và duyên. (nguồn: Ts Thích Nhất Hạnh)

Thân người là một hợp thể nhân duyên bao gồm yếu tố vật chất và yếu tố tinh thần, gọi một cách chung lại là ngũ uẩn. Chỉ cần một yếu tố không hoạt động hay gặp trục trặc thì cơ thể này sẽ bị bệnh, bị đau yếu hoặc thậm chí không còn tồn tại nữa.

Như vậy, bốn khía cạnh vô thường, khổ, không, vô ngã góp phần hoàn thiện bức tranh khổ đau miên viễn của đời sống - một sự thật, một chân lý không thể chối bỏ.

Khi nghe thuyết giảng về Khổ đế, một số người dựa vào hiểu biết cạn cợt cho rằng thế giới quan Đạo Phật như thế là bi quan, yếm thế. Thực ra để nhìn thẳng vào sự thật, dù nó đắng cay thế nào đòi hỏi cả trí tuệ và lòng quả cảm.

Mặt khác, Đức Phật không chỉ nêu lên vấn đề, Ngài cũng phân tích nguyên nhân sâu xa của vấn đề đồng thời đưa ra giải pháp xử lý tối ưu và rốt ráo.

2.2 Tập đế

Đây là chân lý chỉ bày nguyên nhân của đau khổ. Con người vì vô minh, vì nghiệp tích tập bao đời mà mãi trầm luân trong bể khổ. Để tận diệt được quả khổ, chúng ta phải tiêu trừ được cái nhân của nó. Tập đế đã vạch mặt chỉ tên thủ phạm đằng sau mọi khổ đau của chúng sinh. Vô minh chính là cội nguồn của tham, sân, si kéo lôi con người tạo nghiệp để rồi tái sinh và chịu quả khổ.

2.2.1. Nguyên nhân chấp Ngã (tham, sân, si)

Tham lam, giận dữ và si mê thiếu trí tuệ là ba phiền não căn bản khiến con người luôn trầm luân với khổ đau. Sự vô minh mê mờ khiến chúng ta bám chấp vào cái tôi và tất cả những gì chúng ta cho rằng thuộc về tôi. Sự tin tưởng một cách sai lầm vào bản ngã chắc thật khiến chúng ta phân biệt ta người, từ đó mọi yêu ghét buồn vui, mọi tư tưởng tình cảm đối đãi phát khởi, và bức tranh luân hồi khổ đau từ đó được vẽ nên. Chúng ta không hiểu rằng mọi sự vật hiện tượng trên thế gian này đều vô thường và biến đổi từng phút giây, tất cả đều nương vào nhau mà sinh khởi, không một cái nào có tự tính riêng biệt, độc lập.

Tâm bám chấp là gốc rễ phát khởi lòng tham, tính vị kỷ cũng như tâm sân hận, tật đố và các phiền não nhiễm ô khác. Cho rằng “tôi” là tâm điểm, chúng ta luôn tham lam muốn vun vén chạy theo những nhu cầu bất tận của bản thân. Lòng tham khiến ta tìm mọi cách thỏa mãn tham vọng cá nhân, kể cả làm những việc bất chính hay chà đạp, gây đau khổ cho người khác. Vì tham mà gia đình ly tán, anh em bất hòa, bạn bè xung đột. Tội ác và bạo lực xảy ra khắp nơi cũng đều bắt nguồn từ tham vọng ích kỷ của con người. Tâm tham lam càng mạnh mẽ thì sân hận càng có nhiều điều kiện để phát khởi, do ham muốn không được thỏa mãn. Vì bám chấp vào “cái tôi” cố hữu, chúng ta luôn tự đồng hóa với những cảm xúc của chính mình và trở thành nô lệ cho những cơn bão cảm xúc triền miên như tham luyến, sân hận, đố kỵ, kiêu mạn. Cuộc sống của chúng ta vì vậy mà đau khổ trầm luân không lối thoát.

2.2.2 Mười hai nhân duyên

Nếu như vô minh là căn nguyên của mọi khổ đau sinh tử luân hồi thì triết lý Mười hai nhân duyên giải thích tường tận tiến trình sinh tử đó. Nhờ vậy chúng ta thấy mọi sự vật hiện tượng đều do nhân duyên giả hợp. Mười hai nhân duyên giống như mười hai mắt xích. Mỗi mắt xích là kết quả của mắt xích trước và là nguyên nhân của mắt xích sau. Nguyên nhân và điều kiện (duyên) kết hợp để sinh ra mọi sự vật hiện tượng. Khi nhân duyên lìa tan thì các sự vật hiện tượng cũng diệt vong.
Triết lý Mười hai nhân duyên không chỉ giải thích tiến trình sinh diệt của thân trong vòng quay sinh tử mà còn mô tả tiến trình tư tưởng.

Vô minh được đề cập đến đầu tiên bởi đó là nguyên nhân căn bản; tiếp đến, theo thứ tự nhân duyên, chúng ta có: Vô minh duyên Hành, Hành duyên Thức, Thức duyên Danh sắc, Danh sắc duyên Lục nhập, Lục nhập duyên Xúc, Xúc duyên Thụ, Thụ duyên Ái, Ái duyên Thủ, Thủ duyên Hữu, Hữu duyên Sinh, Sinh duyên Lão, Lão duyên Tử.

Triết lý Mười hai nhân duyên không chỉ giải thích tiến trình sinh diệt của thân trong vòng quay sinh tử mà còn mô tả tiến trình tư tưởng. Triết lý này chỉ rõ, mọi hiện tượng tâm lý và vật lý tạo nên đời sống đều nằm trong vòng liên hệ qua lại, chúng là nguyên nhân của một yếu tố này và là kết quả của một yếu tố khác, tạo thành một vòng liên tục với mười hai yếu tố không có điểm kết thúc cũng như bắt đầu. Đây chính là nguyên lý căn bản của sinh tử luân hồi, tức khổ đau.

2.2.3. Quy luật Nghiệp

Nghiệp xuất phát từ gốc tiếng Phạn “Karma”, nghĩa là hành động có tác ý. Nghiệp luôn được bắt nguồn từ những tạo tác của tâm thông qua những hoạt động của thân, khẩu và ý, gọi chung là tam nghiệp. Quy luật Nghiệp nói rằng tất cả mọi hành động của thân khẩu ý với động cơ nhất định sẽ đem lại một kết quả tất yếu sau này. Đây là một quy luật tự nhiên, chi phối tất cả không loại trừ bất cứ đối tượng nào, đồng thời, nó bao trùm khắp cả ba thời quá khứ, hiện tại, vị lai. Một hành động tạo tác thiện lành sẽ đem lại một kết quả tốt đẹp về sau, trái lại, một hành động tạo tác bất thiện sẽ đem đến kết quả xấu ác sau này. Với quy luật Nghiệp hoàn toàn khách quan, công bằng như vậy, chúng ta thấy rõ mình là chủ nhân của chính số phận bản thân, hoàn toàn không có bất cứ Thượng đế hay đấng siêu hình nào đó ban phúc hay giáng họa.

Quy luật Nghiệp giúp chúng ta giải thích rõ ràng, logic và triệt để về nguyên nhân của khổ đau. Như trên đã nói, vô minh là nguyên nhân cơ bản làm phát khởi các xúc tình tiêu cực (tham lam, giận dữ, đố kỵ, kiêu mạn...). Khi chúng ta suy nghĩ, nói và làm với những xúc tình tiêu cực đó, điều này cũng đồng nghĩa chúng ta tạo nghiệp trong luân hồi. Vô số nghiệp chồng chất từ vô thủy kiếp tạo nên vô số quả khổ đau khiến chúng ta mãi trầm chìm, không thể giải thoát khỏi luân hồi bất tận.

Nội dung về Nghiệp sẽ được trình bày cụ thể hơn trong mục 4 dưới đây.

2.3 Diệt đế

Không chỉ nói về khổ và nguyên nhân của khổ, đức Phật còn chỉ cho chúng ta thấy rằng có thể tận diệt khổ đau, chấm dứt luân hồi sinh tử, đạt được giác ngộ giải thoát chân thật. Trạng thái giải thoát đó thường được gọi dưới cái tên Niết bàn tịch diệt. Tuy nhiên, cần phải hiểu rằng, Niết bàn không phải một cõi, một nơi nào đó xa rời thế gian này, cũng không thể hiểu một cách máy móc rằng nơi đó chỉ có sự rỗng không, vắng lặng, diệt trừ hết tất cả chẳng còn gì tồn tại, hiện hữu. Niết bàn là sự chấm dứt hoàn toàn của khổ đau, là sự vắng mặt của tham, sân, si là tâm giác ngộ tuyệt đối vốn siêu việt mọi ngôn từ và nhận thức thế gian thông thường.

Một cách thực tiễn hơn, khi đã giác ngộ được chân lý về khổ được trình bày trong Khổ đế, hiểu được bản chất những nguyên nhân gây ra đau khổ trong Tập đế, cũng như thành tựu thực hành tu tập các phương pháp diệt khổ trong Đạo đế, hành giả coi như đã thành tựu quả vị giác ngộ, đạt được chân hạnh phúc và giải thoát luân hồi sinh tử. Mỗi chúng ta đều có thể đạt được quả vị giác ngộ theo cách này. Dù chưa thể thành tựu giác ngộ tuyệt đối, chúng ta vẫn có thể đạt được những cấp bậc giác ngộ khác nhau tương ứng với trình độ hiểu biết và thực hành ba chân lý còn lại của Tứ Diệu đế.

Sự giác ngộ tuyệt đối vốn siêu việt mọi ngôn từ. Cảnh giới giác ngộ là không thể nghĩ bàn bởi càng dùng ý niệm và ngôn từ phân biệt để diễn tả thì càng xa với chân lý. Dù vậy, đức Phật từ bi vô lượng, vì muốn cho chúng sinh được thấu rõ chân lý và phát khởi tín tâm tu tập, Ngài đã khai thị một cách khái quát về các quả vị giác ngộ này. Tuy vậy, chúng ta cần hiểu rằng các cấp bậc đó cũng chỉ là sự chia chẻ mang tính tương đối, giúp tâm phàm của chúng ta dễ tiếp cận mà thôi.

Quả vị tu tập của Nguyên thủy Phật giáo

Trải qua các thứ lớp tu tập và chứng ngộ từ quả Dự lưu (bắt đầu nhập dòng Thánh). Quả Nhất lai, Quả Bất lai, A la hán quả (còn gọi là quả Vô sinh). Ở quả vị này bậc A la hán đã tận diệt tham, sân, si nên không còn chịu sự chi phối của sinh tử luân hồi.

Ngoài ra, còn có quả vị Bích Chi Phật (còn gọi là Độc Giác Phật). Bậc Bích Chi Phật ra đời vào thời không có giáo pháp của đức Phật, các Ngài tự quán sát Mười hai nhân duyên mà chứng đạt giác ngộ.

Quả vị tu tập của Đại thừa Phật giáo

Quan điểm của Đại thừa Phật giáo không dừng lại ở sự thành tựu giác ngộ cá nhân. Hành giả khi tu tập cần phát Bồ đề tâm rộng lớn để thực hành Bồ tát đạo với mục đích đem lại giải thoát cho vô lượng chúng sinh trong luân hồi. Vì vậy, các cấp bậc thành tựu trên hành trình này chính là các quả vị Bồ tát được biểu trưng bằng các ngôi: Thập tín, Thập trụ, Thập hạnh, Thập hồi hướng, Thập địa, Đẳng giác, Diệu giác và tột cùng rốt ráo là quả vị Phật Viên giác tối thượng, còn gọi là Vô thượng Chính đẳng Chính giác. Bậc Viên Giác đã tròn đầy, công hạnh tu tập tự giác, giác tha, giác hạnh viên mãn.

2.4 Đạo đế

Con đường hướng đến giác ngộ Niết bàn đã được Đức Phật vạch rõ chi tiết trong Đạo đế, là sự thật về con đường chấm dứt khổ đau, đưa đến hạnh phúc chân thật. Bao gồm:

2.4.1. Trí tuệ nhìn nhận bản chất của cuộc sống

Khi đã được Đức Phật chỉ bày về bản chất khổ đau của cuộc sống cũng như những nguyên nhân dẫn đến khổ đau, bạn cần suy ngẫm, quán xét để hiểu rõ giáo Pháp. Chỉ khi có được hiểu biết đúng đắn, bạn mới có thể bước tiếp và đi đúng hướng trên con đường tu tập. Nếu bạn vẫn chưa thể nhận thấy một cách sâu sắc rằng cuộc đời này, vạn pháp trên thế gian này cũng như chính thân tâm bạn đều chịu sự chi phối của quy luật vô thường, khổ, không và vô ngã thì mọi sự tu tập đều không được lợi ích và bạn sẽ rất khó đạt được tiến bộ trong những thực hành của mình. Bởi vậy, trí tuệ hiểu biết đúng đắn này cũng được đề cập tới như là “chính kiến”, yếu tố đầu tiên của Bát chính đạo.

2.4.2. Bát chính đạo

Bát chính đạo là những chỉ dẫn của đức Phật về cách thực hành tu tập nhằm đưa hành giả thoát khỏi mọi bám chấp và vọng tưởng mê lầm, giúp hiển lộ trí tuệ hiểu biết đúng đắn. Tám khía cạnh thực hành khác nhau có mối quan hệ tương hỗ mật thiết và cần được thực hành đồng thời.

Chính kiến là sự hiểu biết, quan kiến đúng đắn. Chính kiến có được khi bạn giác ngộ về Khổ đế, nhìn mọi sự vật hiện tượng như bản chất chân thật của chúng thay vì nhìn qua lăng kính vọng tưởng thông thường của thế gian. Để có được quan kiến đúng đắn này, bạn cần thấu hiểu rằng lý vô thường, khổ, không, vô ngã và quy luật về Nghiệpchi phối mọi sự vật, hiện tượng thế gian. Chính kiến không được xây dựng nên từ những hiểu biết, phân biệt nhị nguyên mà cần được bắt đầu bằng trực giác quán chiếu sâu sắc sự thật về khổ, bản chất của khổ đau. Chính kiến là yếu tố tiên quyết bởi chỉ có chính kiến mới đem lại suy nghĩ và hành động đúng đắn.

Chính tư duy là suy nghĩ đúng đắn, là thanh lọc tâm để loại trừ những tư tưởng bất thiện và chăm bón những hạt giống thiện lành trong khu vườn tâm. Nếu như Chính kiến nói về khía cạnh nhận thức thì Chính tư duy nói về khía cạnh của sức mạnh tinh thần (ý chí) điều khiển mọi hành động của bản thân.



Bát Chánh Đạo: 8 sự hành trì chân chính

Chính ngữ vô cùng cần thiết bởi lời nói đúng đắn hỗ trợ cho việc trưởng dưỡng tâm linh. Đức Phật dạy rằng chính ngữ chỉ có thể đạt được khi bạn không nói dối, đặc biệt là sự dối lừa có chủ đích, không nói lời xấu ác, không nói lời thêu dệt vu khống, không nói lời vô nghĩa thị phi. Tóm lại, lời nói chính ngữ là lời nói chân thật, hòa nhã, mềm mỏng và có ý nghĩa thực sự.

Chính nghiệp là hành thiện, xa lìa ác hạnh. Chính nghiệp chỉ những tạo tác liên quan đến hoạt động của thân. Để có Chính nghiệp, bạn không được làm tổn hại hay đoạt mạng sống của chúng sinh, dù là bất kỳ hữu tình hàm thức nào, không được chiếm đoạt, trộm cắp bất cứ thứ gì không phải của mình, không được tà dâm tức là hành vi dâm dục bất chính, làm tổn hại tới người khác.

Có thể thấy rằng, hai yếu tố đầu tiên (Chính kiến, Chính tư duy) là sự tu tập, rèn luyện đối với ý. Chính ngữ thuộc về khẩu và Chính nghiệp thuộc về thân. Ba yếu tố này bổ trợ lẫn nhau giúp hành giả đạt được sự thanh tịnh của thân, khẩu, ý.

Chính mạng là phương tiện sinh sống đúng đắn. Chính mạng dạy chúng ta phải kiếm sống bằng những nghề nghiệp lương thiện. Một cách cụ thể, người tu tập Chính mạng phải xa lìa công việc liên quan tới vũ khí, tới chất độc, chất gây nghiện (rượu, bia, ma túy, thuốc lá...) hay làm tổn hại mạng sống của chúng sinh (giết mổ…). Ngoài ra, những công việc mâu thuẫn với Chính ngữ, Chính nghiệp cũng cần phải từ bỏ vì không đem lại Chính mạng.

Chính tinh tiến có thể coi là yếu tố vô cùng quan trọng để thực hành và thành tựu bảy chi còn lại của Bát chính đạo. Nếu không tinh tấn, miên mật một cách đúng đắn, bạn sẽ không thể thành tựu bất cứ chi nào và sẽ bị thoái thất hay sai lệch trong sự thực hành của mình. Chính tinh tiến có được dựa trên sức mạnh nội tâm, chính là những năng lực của tham ái, đố kỵ, sân hận… được chuyển hóa. Một cách cụ thể, bạn cần từ bỏ những điều xấu ác đã lỡ phát sinh, ngăn chặn những niệm xấu ác chưa phát sinh, phát khởi những niệm thiện lành và duy trì, trưởng dưỡng những việc thiện lành đã phát sinh. Vì vậy, Chính tinh tiến phải luôn được dẫn dắt bởi Chính kiến.

Giới Định Tuệ

Chính niệm là tỉnh giác, chú tâm và nhận biết rõ ràng những gì đang diễn ra trong giây phút hiện tại. Chính niệm giúp đẩy lùi những vọng tưởng nhị nguyên, mọi so sánh đối đãi để nhìn nhận sâu sa bên trong của sự vật hiện tượng thay vì bị cuốn theo vọng tưởng.

Bước cuối cùng trên con đường Bát chính đạo là Chính định - phương pháp thiền định chân chính. Thiền định được hiểu là sự chú tâm, an định tâm vào một đề mục hay đối tượng nhất định. Khi tâm an định, vững vàng, phiền não tạm thời lắng xuống, tâm trở nên sáng rõ, trí tuệ dần được hiển bày. Chính định chỉ có được nhờ tinh tấn công phu thiền định. Khi đạt được cấp độ nhuần nhuyễn nhất định, bạn có thể định tâm một cách nhậm vận trong mọi hoàn cảnh của cuộc sống.

Như vậy, có thể thấy rằng Bát chính đạo không phải một lý thuyết xa vời mà đó là bản đồ tu tập, kim chỉ nam cho sự thực hành trong cuộc sống của bất cứ cá nhân nào muốn hoàn thiện bản thân, thoát khỏi sự chi phối của khổ đau hướng tới giải thoát, giác ngộ. Bát chính đạo bao hàm cả ba khía cạnh tu tập là Giới, Định, Tuệ.

2.4.3. Ba phẩm chất trí tuệ: lắng nghe, suy ngẫm và thực hành thiền định

Để có thể tiến bộ trên con đường tâm linh, chúng ta cần phải có một nền tảng tu học vững chắc dựa trên việc lắng nghe, suy ngẫm và thực hành giáo pháp. Đầu tiên chúng ta phải bắt đầu bằng việc lắng nghe giáo pháp để có kiến thức. Tiếp đến, chúng ta cần suy ngẫm tư duy về những gì học được cho đến khi nhận hiểu được giá trị của giáo pháp.

Sau khi đã hiểu được ý nghĩa giáo pháp, chúng ta cần thực hành thiền định, quán chiếu sâu sa về giáo pháp để thực chứng giáo pháp. Khi cả ba bước lắng nghe, suy ngẫm và thiền định được thực hiện một cách chính xác và đúng pháp, sự thực hành của chúng ta sẽ tự nhiên trở nên đầy đủ và mang lại lợi ích cho bản thân và cả chúng sinh. Nếu không biết lắng nghe, tư duy rồi thực chứng giáo pháp qua thực hành thiền định, chúng ta sẽ có những hiểu biết sai lệch hoặc tri thức cạn cợt, dẫn đến việc thực hành Phật pháp không đúng đắn, chính xác hoặc không mang lại lợi ích.



Phương pháp cốt yếu của con đường đạo là phát triển trí tuệ. Để đạt được mục tiêu này chúng ta cần phải liên tục trưởng dưỡng việc lắng nghe, suy ngẫm, và thiền định.

Lấy ví dụ Đức Phật dạy rằng con người ai cũng phải chịu đựng khổ đau của sinh, già, bệnh, chết. Khi lắng nghe giáo pháp, chúng ta sẽ có một chút kiến thức về vấn đề này. Sau đó, chúng ta suy ngẫm về các loại khổ đau khác nhau, nhận ra được thế nào là khổ đau, và thấy cần phải thay đổi lại cách sống để loại bỏ những phiền não ngay trong kiếp này và trong tương lai. Chúng ta sẽ quyết định chứng ngộ được tự tính tâm, vượt biển sinh tử, thoát khỏi khổ đau. Sau khi đã hoàn thiện phần văn, tư, thiền định, chúng ta cần phải có trách nhiệm thực hành, áp dụng Phật pháp vào đời sống để đạt được giải thoát.

Tất cả ba trí tuệ có thể được gọi một cách hợp lý là thiền định

Phương pháp cốt yếu của con đường đạo là phát triển trí tuệ. Để đạt được mục tiêu này chúng ta cần phải liên tục trưởng dưỡng việc lắng nghe, suy ngẫm, và thiền định. Cả ba phẩm chất này cần phải phát triển đồng đều và thường xuyên thì mới đem lại sự chứng ngộ, làm hiển lộ trí tuệ căn bản và tiêu trừ vô minh.
Share:

Ý nghĩa và nguồn gốc của kinh Nikaya



Kinh Nikaya là một trong những bộ kinh quen thuộc và quan trọng hàng đầu mà mỗi người Phật tử cần phải biết. Vậy ý nghĩa và nguồn gốc của bộ kinh này là gì?

Ý nghĩa và nguồn gốc của kinh Nikaya

Kinh Nikaya và A-hàm thuộc các bộ kinh của nền Phật giáo truyền thống và bộ kinh này còn được biết đến với cái tên kinh tạng nguyên thủy. Đây là bộ kinh chứa đựng những lời dạy của Đức Phật trong suốt hơn 40 năm ngài đi giảng dạy, truyền bá đạo pháp cho mọi chúng sanh. Các kiến thức ngài đã giảng dạy bao gồm các giáo căn bản như Tứ Diệu Đế, Vô Ngã, thuyết Duyên Khởi,.. Và nhiều các giáo lý quan trọng khác.

Kinh Nikaya cũng được coi như một bộ tài liệu quan trọng cho các nhà nghiên cứu về Phật học, lịch sử tham khảo và nghiên cứu về cuộc đời của Đức Phật.

Kinh Nikaya có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc nghiên cứu những lời Đức Phật đã dạy. Nó có ý nghĩa thiết thực và rất gần gũi với đời sống của mỗi con người. Là cơ sở giáo lý quan trọng trong nghiên cứu, thực tập và giúp mọi người hiểu đúng về những tư tưởng của một nền Phật giáo phát triển.

Kinh Nikaya được chia làm 5 quyển chính gồm trường bộ kinh, trung bộ kinh, tương ưng bộ kinh, tăng chi bộ kinh và tiểu bộ kinh. Và mỗi bộ kinh lại được chia ra nhiều phần khác nhau nữa.

Dù đã hơn 2000 năm kể từ khi bộ kinh Nikaya được ra đời nhưng những ý nghĩa, bài học mà nó mang lại vẫn chưa bao giờ lỗi thời và luôn có tính giáo dục cao giúp mỗi người biết thực hành sống tốt hơn.
Share:

Hiểu về Kinh hoa nghiêm


Kinh Hoa Nghiêm hay kinh Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm là bộ rất quan trọng trong các kinh Đại Thừa. Vậy hôm nay hãy cùng Thuyết Giảng Phật Pháp tìm hiểu về này nhé!

Kinh Hoa Nghiêm

Kinh Hoa Nghiêm là bộ kinh thuộc về Pháp Giới hay kinh của Hư Không, không một nơi nào mà không là nơi cư trú của kinh này. Mà nơi cư trú của kinh này chính là nơi cư trú của Phật, của Pháp. Bộ kinh này mầu nhiệm vô biên nên được cất giữ trong cung Long Vương.

Kinh Hoa Nghiêm tựa như một làn mây giữa bầu trời cao che phủ khắp cõi nhân gian, như hạt mưa mát lành xuống khắp chúng sanh, như vầng dương chiếu soi vạn vật đều được ấm áp.

Mỗi câu từ trong kinh Hoa Nghiêm từ đầu đến cuối đều được coi như pháp bảo vô lượng. Mà để cảm nghiệm được sự vô lượng ấy đích thân mỗi người cần phải khám phá, tu theo và thực hành những triết lý hàm chứa trong kinh mới là con đường đúng đắn tìm đến sự giải thoát, giác ngộ đích thực.

Khi chúng ta nghe hay tụng kinh Hoa Nghiêm mà không tu theo tinh thần của kinh thì chẳng có ý nghĩa gì. Vì mỗi cần phải biết thực sự theo đúng những ý nghĩa của kinh bằng cái tâm chân thật, không vụ lợi, không tà tâm thì hiệu lực của kinh mới được phát huy.

Nhiều người tụng kinh Hoa Nghiêm nhưng không đạt được lợi ích vì họ coi kinh chỉ là kinh và không coi bản thân có liên kết gì với kinh. Mà quên đi rằng Phật đã từng khẳng định kinh cũng chính là tôi. Vậy mỗi người cần phải tạo mối liên kết giữa mình và kinh thì mới mong tu tập thành công.
Share:

Nguồn gốc Bát Nhã Tâm Kinh mà Phật tử nên biết


Bát Nhã Tâm kinh Tâm kinh là một trong những cuốn kinh thuộc Đại Bát Nhã. Sau khi Đức Phật nhập diệt, toàn bộ những lời giảng dạy của Đức Phật được các chư vị cao tăng tập hợp và trì tụng nhiều lần, kết tập lại trở thành kinh điển Phật giáo hoàn chỉnh.

Bộ kinh Đại Bát Nhã được tập kết rất nhiều lần, bộ sưu tập có khoảng 40 kinh điển Phật giáo từ 100 TCN đến 500 SCN. Đến nay cũng chưa biết nguồn gốc chính xác của Tâm kinh là từ khi nào, mà chỉ biết rằng trong số các kinh hình thành nên Đại Bát Nhã, thì Tiểu Phẩm Bát Nhã hình thành sớm nhất sau đó đến Đại Phẩm Bát Nhã và cuối cùng là các kinh thuộc hệ Bát Nhã.

Ngoài Bát Nhã Tâm Kinh, bạn cũng có thể tìm hiểu và tụng niệm Chú Đại Bi hàng ngày để tiêu trừ hóa giải nạn kiếp.
Bát Nhã Ba La Mật Đa Tâm Kinh được coi như trí tuệ tinh khiết nhất của Phật giáo Đại Thừa.

Ý nghĩa vi diệu của Bát Nhã Tâm Kinh

Đối với Phật giáo Đại thừa thì từ bi được lấy làm gốc. Từ bi chính là ánh sáng của trí tuệ, đại diện cho tính không: không là trống rỗng: tất cả chúng sanh là trống rỗng. Chính bởi sự trống không này mà tất cả chúng sanh đều được giải phóng và thuần khiết. Như trong Bát Nhã đã nói, đau khổ và sự giải thoát đau khổ đều trống rỗng.

Lòng từ bi chính là chất liệu để chúng ta có thể khởi sinh tình yêu vô điều kiện, hỗ trợ và giúp đỡ chúng sanh đến vô cùng tận mà không suy nghĩ gì. Lòng tư bi được ví như hoa sen trắng, về bản chất là sự tinh khiết, trống rỗng của cuộc sống, là mối liên hệ giữa trái tim và sự hiện diện. Cả hai sẽ tạo ra một cuộc sống kết nối tuyệt vời và bền vững.

Bát Nhã Ba La Mật Đa Tâm Kinh truyền đạt những bản chất tốt đẹp nhất của trái tim, sự liên kết giữa từ bi và trí tuệ. Trí tuệ hay Bát Nhã chỉ có thể sinh ra trong tâm an bình, trong sáng, tràn ngập lòng từ bi bắc ái.

Bát Nhã Ba La Mật Đa Tâm Kinh chính là lời ghi nhớ ngắn gọn giúp chúng ta có cái nhìn sâu sắc và toàn bộ nhất về cuộc sống tâm linh của chính mỗi người. Từ thân thể đến cảm giác, suy nghĩ, ý thức, ý chí, cũng không gì ngoài tánh không.

> Mời bạn cùng chúng tôi tụng niệm Bát Nhã Tâm Kinh Ba la Mật đa tại đây.
Share:

Lá một loại quả pha nước là 'thuốc' bổ tim, kiểm soát đường huyết hiệu quả


Ổi là loại quả quen thuộc với người Việt, được coi là một trong những siêu trái cây với nhiều lợi ích nhưng không phải ai cũng biết tác dụng của lá ổi. Lá ổi non là thảo dược được sử dụng trong Đông y cũng như tại Mexico và một số vùng ở Nam Mỹ.

Cách tận dụng lá ổi phổ biến nhất là pha trà lá ổi. Với lá ổi khô hãy hãm 2,5-5g lá với 250ml nước đun sôi trong khoảng 10 phút. Với lá ổi tươi, bạn cần rửa sạch 5-10 lá sau đó thả vào 500ml nước đang đun sôi, đậy kín và hãm với lửa nhỏ trong 10 phút. Ngoài ra lá ổi còn được sử dụng trong các món ốc hấp, cá kho, nem cuốn,... Dưới đây là những tác dụng đã được khoa học chứng minh của trà lá ổi:

Hạ mỡ máu, tốt cho tim mạch

Trang Healthline dẫn một một nghiên cứu trên tạp chí Dinh dưỡng và Trao đổi chất cho hay, những người tham gia nghiên cứu uống trà lá ổi có mức cholesterol thấp hơn sau 8 tuần. Một nghiên cứu công bố năm 2011 trên tạp chí Hóa học và Vật lý cũng cho thấy các hợp chất trong lá ổi giúp hòa tan cholesterol “xấu”.

Các nghiên cứu khác nhau kết luận người sử dụng trà lá ổi thường xuyên trong 3 tháng sẽ thấy kết quả tích cực với mỡ máu, ôn định huyết áp giảm nguy cơ mắc bệnh tim và duy trì sức khỏe tim mạch.


Lá ổi rất tốt cho sức khoẻ.© Được VTC cung cấp

Lá ổi giúp chữa tiêu chảy

Bài viết trên website Bệnh viện Đa khoa Medlatec có sự tham vấn y khoa của BSCKI. Dương Ngọc Vân cho biết, một trong những tác dụng được sử dụng phổ biến của lá ổi chính là chữa tiêu chảy.

Nguyên nhân chính là do trong lá ổi và búp ổi non có chứa các tanin và một số chiết xuất gây ức chế hoạt động của vi khuẩn staphylococcus aureus và E.coli. Từ đó, giúp làm giảm các triệu chứng của bệnh lý tiêu chảy. Bên cạnh đó, việc sử dụng lá ổi non cũng giúp săn niêm mạc ruột tốt hơn.

Ổn định lượng đường trong máu

Lá ổi có tác dụng gì đối với sức khỏe? Có thể bạn chưa biết, sử dụng lá ổi có tác dụng hiệu quả trong việc kiểm soát lượng đường huyết trong máu và tính trạng kháng Insulin. Do đó, sử dụng lá ổi rất tốt cho người bị tiểu đường.

Lá ổi có tác dụng này là do nhóm các chất nhu Avicularin, Quercetin có khả năng ức chế sự hấp thụ glucose.

Ngăn ngừa nguy cơ ung thư

Với sự có mặt của các chất chống oxy hóa, sử dụng lá ổi có tác dụng làm giảm quá trình hình thành của các gốc tự do – nguyên nhân gây dẫn tới sự hình thành của các tế bào ung thư. Trong đó, thành phần lycopen có hiệu quả cao trong phòng ngừa và điều trị ung thư vú, ung thư tuyến tiền liệt.

Giảm cân

Một trong những tác dụng khác của lá ổi được chị em yêu thích chính là hỗ trợ giảm cân. Các nghiên cứu chỉ ra rằng, lá ổi giúp làm giảm các trình nạp tinh bột và chuyển hóa đường vào cơ thể. Do đó, chị em có thể sử dụng trà lá ổi, nước ép lá ổi hoặc nước lá ổi xay cùng nước hoa quả để cải thiện vóc dáng.

Cải thiện sức khỏe răng – miệng

Nếu bạn vẫn thắc mắc liệu lá ổi có tác dụng gì đối với sức khỏe thì đây chính là câu trả lời tiếp theo mà bạn có thể chưa biết. Đó chính là việc cải thiện sức khỏe cho nướu – răng miệng.

Nguyên nhân chính là do trong lá ổi có chứa hoạt chất astringents với tác dụng làm chặt chân răng, giảm nhẹ các cơn đau tại nướu. Cách sử dụng cũng rất đơn giản, bạn chỉ cần sử dụng lá ổi tươi đã rửa sạch và giã nát. Sau một thời gian ngắn, các cơn đau răng – nướu sẽ có xu hướng giảm nhẹ. Tình trạng viêm – nhiễm khuẩn nướu cũng sẽ được cải thiện rõ rệt nếu sử dụng phương pháp này thường xuyên.

Cải thiện chất lượng giấc ngủ

Uống trà lá ổi thường xuyên giúp cải thiện chất lượng giấc ngủ. Lá ổi làm dịu thần kinh và xoa dịu tâm trí của bạn, giúp bạn dễ dàng chìm vào giấc ngủ hơn.

Lưu ý khi sử dụng lá ổi

Lá ổi tốt cho sức khỏe nhưng chỉ nên uống 1-2 ly trà/ngày sau bữa ăn, uống lạnh hay uống nóng đều mang lại hiệu quả nhưng không nên uống quá nhiều để tránh các vấn đề về đường tiêu hóa. Người đang sử dụng thuốc điều trị bệnh nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước thêm loại trà này vào chế độ ăn uống hàng ngày.

Trên đây là những tác dụng tuyệt vời của lá ổi với sức khoẻ. Hãy sử dụng lá ổi đúng cách để tốt cho sức khoẻ nhé.

Đọc bài gốc tại đây.
Share:

14 Bài tập YOGA tăng chiều cao hiệu quả ở các độ tưởi.

 

Tập yoga có tăng chiều cao không?

Yoga được xem là một loại hình tập luyện từ cổ xưa, có nguồn gốc từ Ấn Độ từ khoảng hơn 5000 năm trước. Trong đó, một số bài tập từ yoga có khả năng cải thiện chiều cao khá hiệu quả cho cả trẻ em và người trưởng thành.

Tập yoga có tăng chiều cao không?

Theo các chuyên gia đã chia sẻ: “Một số tư thế của yoga thật sự rất tốt cho việc cải thiện lưu thông máu, kích thích các hormone tăng trưởng, từ đó làm giảm căng thẳng cột sống và giúp tăng chiều cao tối ưu”. Vậy tập yoga tăng chiều cao như thế nào?

1. Tăng cường sức mạnh của lưng và cột sống

Một số tư thế của yoga (tư thế ngồi gập người về phía trước, tư thế trái núi, …) giúp cải thiện chiều cao thông qua khả năng tăng sự dẻo dai cho lưng và cột sống cho người tập. Không chỉ vậy, khi thực hiện các bài tập yoga tăng chiều cao phù hợp với lứa tuổi, các mô xương giãn ra sẽ giúp vóc dáng của bạn trông cao hơn hẳn.

Đặc biệt, loại hình tập luyện này còn làm gia tăng quá trình lưu thông máu, giúp đào thải tối đa độc tố ra khỏi các cơ quan nội tạng. Từ đó, lượng chất lỏng xung quanh các đĩa đệm cột sống sẽ tăng lên, giúp cột sống hoạt động dẻo dai hơn bình thường.

2. Yoga kích thích cơ thể giải phóng hormone tăng trưởng

Hormone tăng trưởng ở người là một loại hormone tự nhiên mà tuyến yên tiết ra, có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc thúc đẩy tăng chiều cao và sự phát triển ở trẻ em, giúp duy trì cấu trúc cơ thể bình thường ở người lớn và đóng một vai trò trong quá trình trao đổi chất ở cả trẻ em và người lớn. 

Khi tâm trí con người thoải mái và không bị căng thẳng sẽ làm tăng sản xuất Hormone tăng trưởng. Bằng cách kết hợp yoga (Kriya, Suryanamaskara, Asana, Pranayama và thiền) được chứng minh giúp làm tăng đáng kể mức cơ bản hormone HGH.

3. Yoga giúp điều chỉnh dáng đứng

Ai cũng muốn sở hữu một thân hình đẹp tuy nhiên một yếu tố quan trọng như tư thế lại thường bị mọi người bỏ qua. Ngoài lợi ích mang lại sức khỏe và tinh thần ổn định, các động tác của yoga còn điều chỉnh tư thế đi đứng hay chống gù lưng, điều chỉnh cột sống…

Khi điều chỉnh tư thế bằng các bài tập yoga tăng chiều cao, đòi hỏi người tập phải tác động vào nhóm cơ ở vùng ngực và vai, giúp vùng lưng được dẻo dai, duỗi thẳng cột sống. Chỉ cần bạn chăm chỉ thực hiện những động tác này mỗi ngày thì cơ thể sẽ được cải thiện tư thế, mang lại dáng chuẩn đẹp cho bạn.

14 bài tập yoga tăng chiều cao hiệu quả tốt nhất

Hãy cùng Nutrihome tìm hiểu các bài tập yoga tăng chiều cao ở tuổi dậy thì dưới đây:

1. Tư thế chào mặt trời giúp phát triển chiều cao

Do tư thế này thường được tập vào buổi sáng sớm nên được gọi là tư thế chào mặt trời. Đây là bài tập yoga tăng chiều cao cơ bản giúp mang lại nhiều tác dụng cho sức khỏe như cải thiện tuần hoàn máu, tăng sự dẻo dai và sức bền cho cơ thể, tăng cường sức đề kháng, kích thích hệ xương phát triển và đặc biệt là tăng chiều cao.



Các bước thực hiện như sau:
Bước 1: Đứng thẳng người, hai tay chắp ngay trước ngực.
Bước 2: Đưa tay vòng ra sau đầu đồng thời ngửa người tối đa có thể.
Bước 3: Cúi gập người, hai tay ôm cổ chân.
Bước 4:Chân phải bước về phía trước, hai tay chống thẳng xuống đất, từ từ hạ đầu gối vuông góc.
Bước 5: Hai chân đưa về phía sau, thẳng người.
Bước 6: Khuỷu tay gập và từ từ hạ cơ thể xuống sao cho trán, mũi và ngực chạm được xuống thảm tập.
Bước 7: Hạ chân và hông xuống thảm, tay chống, người từ từ rướn cao.
Bước 8: Đưa hông lên cao theo hình chữ V ngược, đầu xuôi theo tay.
Bước 9: Lặp lại bước 4, đổi sang chân trái.
Bước 10: Lặp lại bước 3.
Bước 11: Lặp lại bước 2.
Bước 12: Lặp lại bước 1.

2. Tư thế tam giác giúp tăng trưởng chiều cao

Tư thế tam giác giúp cột sống được kéo dãn ra, đồng thời cơ đùi và hông cũng được mở rộng. Bạn nên thử bài tập yoga tăng chiều cao này vào mỗi buổi sáng hoặc tối, khoảng 30 phút/ngày để có thể nhanh chóng đạt được chiều cao mong muốn.


Các bước thực hiện như sau:
Bước 1: Tư thế chuẩn bị. Đứng thẳng, hai chân mở rộng bằng vai.
Bước 2: Hít vào, đồng thời nghiêng người về bên trái, tay trái chạm vào chân trái sao cho ngang bằng vai.
Bước 3: Tay phải giơ lên cao, mắt từ từ nhìn theo tay phải, căng người và giữ nguyên tư thế trong 1 phút.
Bước 4: Trở về tư thế chuẩn bị ban đầu, lặp lại động tác từ 3-5 lần.

3. Tư thế cuối gập người giúp giãn cơ và tăng chiều cao

Tư thế này giúp tăng cường sự dẻo dai cho cơ thể của bạn, đồng thời cũng kéo dãn cột sống và tăng lưu thông máu lên não. Bạn nên tập tư thế này vào mỗi sáng hoặc tối để có thể mang lại hiệu quả tốt nhất.


Tư thế gập người là một trong những bài tập yoga tăng chiều cao hiệu quả

Các bước thực hiện như sau:
Bước 1: Tư thế chuẩn bị. Đứng thẳng, hai chân duỗi căng và lưng thẳng.
Bước 2: Hít thật sâu, từ từ đưa hai tay lên cao.
Bước 3: Thở ra, nhịp nhàng cúi người xuống để mặt chạm đầu gối, tay chống thẳng.
Bước 4: Từ từ hít vào và trở về tư thế chuẩn bị ban đầu.

4. Bài tập Yoga tăng chiều cao: Tư thế đứng trên vai

Tư thế đứng trên vai có tác dụng giúp phần vai và phần cổ được thư giãn. Tập luyện động tác này sẽ giúp máu đến tuyến giáp nhiều hơn, đồng thời kéo dãn cột sống và giúp tăng chiều cao tối đa ở tuổi dậy thì.

Các bước thực hiện như sau:
Bước 1: Tư thế chuẩn bị. Lưng nằm thẳng trên mặt sàn, cánh tay áp sát vào người.
Bước 2: Từ từ nâng mông và lưng lên cao, dùng cánh tay làm điểm tựa, hai bàn tay để ra sau lưng, giữ tư thế từ 15-30 giây.
Bước 4: Từ từ hạ chân xuống để về tư thế chuẩn bị. Hít thở sâu 5 giây trước khi thực hiện những lần tiếp theo. Thực hiện động tác khoảng 5 lần mỗi ngày vào sáng hoặc tối.

5. Tư thế yoga tăng chiều cao: Tư thế cái cây

Tư thế cái cây được hầu hết người tập đánh giá là bài tập yoga tăng chiều cao hiệu quả nhất trong việc tăng cường sức mạnh cơ bắp và kéo giãn các khớp cơ.

Bài tập yoga tăng chiều cao này sẽ mang lại hiệu quả rất tốt

Cách thực hiện như sau:
Bước 1: Bắt đầu bài tập với tư thế đứng, hai chân chụm sát vào nhau, hai bàn tay đặt lên hông.
Bước 2: Từ từ dồn trọng lượng của cơ thể lên chân trái, chân phải thực hiện gập cong lại, bàn chân phải đặt lên phần đùi trong của chân trái. Có thể bắt đầu từ những điểm thấp hơn như mắt cá chân rồi sau đó nâng cao dần lên nếu chưa quen bài tập.
Bước 3: Lòng hai bàn tay úp vào nhau, đặt phía trước ngực ở tư thế cầu nguyện. Khi hít vào, từ từ mở rộng vòng tay qua vai, tách hai bàn tay ra và đối mặt với nhau.
Bước 4: Giữ nguyên tư thế trong vòng 30 giây hoặc 1 phút.
Bước 5: Hạ thấp xuống và lặp lại tương tự ở phía đối diện.

6. Tư thế ngọn núi giúp bạn tăng chiều cao

Đây là động tác yoga khá đơn giản và dễ thực hiện, giúp kéo giãn cơ, xương. Nếu có thể tập luyện từ ngay trong độ tuổi dậy thì, bài tập yoga tăng chiều cao này sẽ mang lại hiệu quả rất hiệu quả. Ngoài ra, những động tác này còn giúp tăng sự dẻo dai và sức mạnh của cánh tay cũng như cột sống.


Cách thực hiện như sau:
Bước 1: Từ tư thế đứng thẳng, chụm 2 chân lại với nhau và giữ cho lưng thẳng. Hai tay đặt xuôi sang hai bên, lòng bàn tay cần chạm vào đùi.
Bước 2: Giơ hai tay lên cao qua đầu, từ từ hít thở sâu đồng thời kéo căng lưng và để hai lòng bàn tay hướng vào nhau.
Bước 3: Giữ nguyên tư thế, đồng thời nhún chân lên, giữ thăng bằng bằng đầu ngón chân. Sau đó cơ thể kéo càng căng càng tốt. Cuối cùng, bạn chỉ cần thở ra và trở về vị trí ban đầu.

7. Bài tập Yoga tăng chiều cao: Tư thế rắn hổ mang

Tư thế rắn hổ mang được xem là một tư thế rất thông dụng của bộ môn yoga. Bài tập này tốt cho sức khỏe, có thể giúp kích thích tăng chiều cao ở tuổi dậy thì một cách hiệu quả nhất bằng sự tác động vào các cơ, xương, khớp. Luyện tập thường xuyên bài tập này sẽ góp phần làm tăng sự dẻo dai, linh hoạt của cơ thể.


Cách thực hiện như sau:
Bước 1: Bắt đầu bằng cách nằm úp xuống sàn. Kéo dài đôi chân thẳng trên sàn sao cho mũi bàn chân của bạn chạm vào sàn. Hai tay thả lỏng ở hai bên hông.
Bước 2: Đặt hai lòng bàn tay trên sàn, gần ngang với ngực. Nhấn đùi và hông xuống, sau đó sử dụng bàn tay để từ từ nâng phần thân trên hướng lên
Bước 3: Tiếp tục đẩy cơ thể hướng lên cho đến khi tìm thấy một điểm kéo giãn thoải mái. Sau đó kéo vai ngược về sau và giữ cho hông thật chặt trong khi thực hiện động tác này.
Bước 4: Giữ nguyên tư thế này trong vòng 15 đến 30 giây, sau đó thả lỏng toàn thân và lặp lại nếu cần.

8. Bài tập Yoga tăng chiều cao: Tư thế thuyền nhỏ

Tập luyện tư thế cuộn người này sẽ giúp phần lưng và phần dưới đùi được thư giãn, từ đó điều hòa hoạt động của hệ tiêu hóa, giúp cho việc hấp thu các chất dinh dưỡng tốt hơn. Theo các chuyên gia, nên thực hiện động tác này trong 10 nhịp thở liên tiếp.


Cách thực hiện như sau:
Bước 1: Tư thế chuẩn bị. Nằm ngửa cơ thể trên thảm, gập hai đầu gối lại, đưa hai tay vòng ra ôm lấy đầu gối, từ từ hít vào.
Bước 2: Ôm đầu gối đè lên bụng và dần thở ra.
Bước 3: Chuyển chân ra xa bụng đồng thời hít vào
Bước 4: Thở từ từ ra và co đầu gối lại về phía bụng.

9. Động tác Yoga tăng chiều cao: Tư thế đứa trẻ

Tư thế này sẽ giúp bạn cải thiện nhiều về hệ thần kinh, có tác dụng thư giãn đồng thời làm thoải mái cơ thể, dễ ngủ.


Cách thực hiện như sau:
Bước 1: Ngồi thẳng lưng, quỳ gối, hai chân đưa sát vào nhau.
Bước 2: Cúi gập người hướng về phía trước, hai bàn tay chạm xuống sàn, từ từ hít sâu và chạm mặt hạ xuống sàn.
Bước 3: Thở ra dần đều, giữ tư thế trong vòng 3 đến 5 giây.

10. Động tác Yoga đơn giản giúp tăng chiều cao: Tư thế gác chân lên tường

Tư thế dựa chân vào tường khá đơn giản, dễ thực hiện song lại giúp cơ thể bạn thư giãn chân và phần lưng, tạo điều kiện tối ưu cho phổi nhận được nhiều oxy hơn trước khi ngủ.


Cách thực hiện như sau:
Bước 1: Để một chiều đầu gối cao gần sát tường, kê mông vào chiếc gối
Bước 2: Nâng cao chân lên tường, mở rộng tay sang hai bên. Giữ nguyên tư thế trong khoảng 1 đến 2 phút.

11. Tư thế bánh xe giúp kéo giãn toàn thân, tăng chiều cao

Tư thế bánh xe Yoga là một động tác uốn lưng, tạo hình như một chiếc bánh xe hoặc 1 cây cung có hướng lên trên. Tư thế này giúp cơ thể kéo giãn phần bụng, lưng, làm cột sống trở nên linh hoạt. Ngoài ra, tư thế này còn hỗ trợ phát triển chiều cao hiệu quả cho cả trẻ em và người lớn.

Bài tập yoga tăng chiều cao này còn giúp mở rộng phổi, vai, ngực, tăng sức mạnh cho chân, mông, vai, cột sống, cổ tay và cánh tay. Bài tập giúp giảm đau lưng, hen suyễn, điều trị vô sinh, loãng xương, giảm căng thẳng và trầm cảm.


Cách thực hiện như sau:
Bước 1: Cơ thể nằm ngửa trên thảm. Gập đầu gối để cho lòng bàn chân nằm trên sàn và gần lại phía mông. Chú ý 2 chân mở rộng bằng hông.
Bước 2: Đặt 2 tay vòng lên phía sau vai, các ngón tay mở rộng đều
Bước 3: Khi đã cảm thấy sẵn sàng, bắt đầu cân bằng trọng lượng của cơ thể, từ từ nâng người lên, chống bằng hai tay, đồng thời cong khuỷu tay và các ngón tay lại.
Bước 4: Giữ hơi thở nhẹ nhàng, từ tốn. Từ từ thở sâu
Bước 5: Giữ nguyên tư thế trong thời gian tầm 1 phút hoặc trong khoảng thời gian mà cơ thể bạn vẫn cảm thấy thoải mái.
Bước 6: Nhẹ nhàng hạ lưng xuống sàn, nằm ở tư thế xác chết trong vòng vài phút trước khi tiếp tục luyện tập thêm.

12. Tư thế chó ba chân giúp cải thiện chiều cao

Động tác yoga chó ba chân là một động tác biến thể của động tác chó úp mặt. Đây là một trong những động tác đảo ngược phổ biến của bài tập yoga. Tư thế này giúp thúc đẩy hiệu quả việc lưu thông máu đến cơ thể, kéo giãn các khớp chân, đồng thời thúc đẩy tiêu mỡ vòng ba.


Các bước thực hiện như sau:
Bước 1: Hai tay chống trên mặt đất. Lưng giữ thẳng và phần hông đồng thời phải vuông góc với mặt sàn.
Bước 2: Giữ tay ở mặt sàn, tạo lực từ từ để nâng một chân lên theo chiều thẳng đứng.
Bước 3: Hông giữ nguyên vị trí, không được nghiêng hay xiêu vẹo trong vòng từ 15 đến 30 giây.
Bước 4: Thực hiện bài tập yoga tăng chiều cao này từ 4 đến 6 lần mỗi chân.

13. Bài tập Yoga tăng chiều cao: Tư thế góc nghiêng duỗi

Tư thế này sẽ tác động đến hai bên eo và cơ chân, giúp kéo dài hông và bắp chân của bạn. Ngoài ra động tác này còn cải thiện được chức năng tiêu hoá, giảm căng thẳng lo âu.


Các bước thực hiện như sau:
Bước 1: Dang đều hai chân, đầu gối chân thẳng với mắt cá chân và đùi phải song song với mặt đất.
Bước 2: Cố gắng vươn căng dài tay ra.
Bước 3: Giữ nguyên động tác này từ 15 đến 30 giây với tay và chân là một đường thẳng và thật căng.
Bước 4: Thực hiện động tác này từ 4 đến 6 lần mỗi bên.

14. Tư thế cái kẹp giúp tăng chiều cao hiệu quả

Tư thế cái kẹp sẽ khiến cho hơi thở của bạn được luân chuyển, làm săn chắc bắp thịt và loại trừ các bệnh tật. Động tác này giúp xoa bóp nội tạng, làm máu lưu thông dễ hơn và tăng sự mềm dẻo của các đốt sống ở lưng.


Các bước thực hiện như sau:
Bước 1: Ngồi xuống sàn, duỗi thẳng chân.
Bước 2: Thở ra từ từ, cúi người hướng về phía trước.
Bước 3: Dùng các ngón tay chạm vào lòng bàn chân.
Bước 4: Giữ thẳng lưng, tựa đầu vào đầu gối. Hít thở đều đặn và giữ động tác này từ 15 đến 30 giây. Lặp lại từ 3 đến 5 lần.
Một số lưu ý cần biết khi tập yoga tăng chiều cao

Bộ môn Yoga sẽ không có tác dụng hay thậm chí còn gây hại đến cơ thể nếu bạn thực hiện các động tác không đúng cách. Vì vậy, nếu là người mới bắt đầu, bạn hãy nhờ đến sự hướng dẫn của các huấn luận viên yoga chuyên nghiệp thay vì tự thực hiện các bài tập này tại nhà. Huấn luyện viên yoga chính là người giúp bạn đảm bảo được sự chính xác và nhất quán trong mỗi động tác.

Trong trường hợp bạn không có điều kiện đến phòng tập và muốn tập yoga ngay tại nhà, hãy tham khảo thật kỹ những video hướng dẫn để tìm hiểu các tư thế và các bài tập yoga tăng chiều cao phù hợp. Bạn cũng nên tham khảo từ bạn bè, người thân, những người có kiến thức chuyên sâu về yoga để kịp thời điều chỉnh các kiến thức cũng như tránh các những chấn thương không đáng có.

Một số lưu ý khi tập yoga tăng chiều cao:Nên tắt điện thoại, tivi khi tập để giữ một không gian yên tĩnh, phù hợp cho việc tập luyện. Tuy nhiên, bạn cũng có thể phát những âm thanh thiên nhiên hoặc nhạc thiền để thư giãn đầu óc.
Thời gian tập yoga tốt nhất nên là buổi sáng, trước khi ăn hoặc sau khi ăn khoảng 2 tiếng.
Trước khi bắt đầu bài tập yoga của mình, hãy chuẩn bị đầy đủ thảm, khăn lau, nước uống.
Cần hít thở sâu bằng mũi khi tập yoga.
Nên tránh việc tập luyện quá sức. Hãy chú ý lắng nghe cơ thể bạn. Không nên so sánh với người khác mà hãy luyện tập theo khả năng của bản thân.

Trên đây là 14 bài tập yoga tăng chiều cao hiệu quả và đơn giản cho cả nam và nữ mà Nutrihome muốn giới thiệu đến quý độc giả. Mong rằng thông qua bài viết này, bạn có thể lựa chọn được những bài tập yoga phù hợp với bản thân để có thể tối ưu hóa hiệu quả mà nó mang lại.
Link gốc tại đây 
Share:

7 bài tập Yoga tăng chiều cao và giảm cân ngay tại nhà


Bạn mong muốn cải thiện chiều cao và có được vóc dáng thanh mảnh? Nhưng bạn không có thời gian tập luyện tại các trung tâm? Vậy, hãy để các bài tập Yoga tăng chiều cao và giảm cân mà Unica chia sẻ trong bài viết dưới đây giúp đỡ bạn.

Các bài tập Yoga tăng chiều và giảm cân

Thực tế, có rất nhiều bài Yoga vừa giúp bạn cải thiện chiều cao vừa giảm cân hiệu quả. Và bạn có thể kết hợp nhiều bài tập với nhau để đạt được kết quả tốt nhất. Bao gồm các bài tập sau đây:

1. Bài tập rắn hổ mang

Nếu bạn đang tìm một bài tập Yoga giúp tăng chiều cao tối đa thì bài Yoga rắn hổ mang chính là gợi ý vô cùng hoàn hảo. Đây là một bài tập Yoga cơ bản với tác động chính lên phần cột sống, giúp cột sống được linh hoạt, dẻo dai, đồng thời phát triển các sụn giữa các đốt sống để tăng chiều cao.



Bài tập rắn hổ mang giúp cải thiện phần cột sống của bạn

Với bài tập này, bạn hãy thực hiện như sau:

- Nằm úp người lên trên sàn và cho hai bàn tay úp xuống theo hướng cùng với vai.

- Lúc này, từ từ nâng cột sống lên sao cho cột sống hàng đầu và cằm đều hướng lên trên.

- Bắt đầu cong lưng, hãy uốn cong phần lưng nhất có thể, phần lưng càng cong thì càng tốt. Bạn giữa nguyên tư thế này trong 15 - 30 giây và thực hiện 3 - 4 lần/ngày.

2. Bài tập gập ngồi

Bài tập gập ngồi cũng là một trong các bài tập Yoga tăng chiều cao và giảm cân tại nhà cực hiệu quả. Thông qua động tác gập bụng, bạn có thể dễ dàng đốt cháy mỡ bụng nhanh chóng. Bạn hãy thực hiện theo các động tác sau đây:

- Bạn ngồi trên sàn, chú ý giữ thẳng lưng. Tiếp theo, từ từ cúi gập người và dùng cả hai tay để nắm lấy ống chân.

- Lúc này hãy cố gắng duỗi thẳng chân về phía trước, bàn chân cũng cần duỗi thẳng để toàn bộ cột sống được giữ thẳng đúng nhất.

- Bạn vừa uốn cong người về phía trước vừa hít vào thở ra đều đặn. Tiếp theo, đưa bàn tay xuống sao cho tay của bạn chạm đến đầu ngón chân, chú ý giữ nhịp thở đều đặn và tập trung hơi vào vùng bụng. Sau đó, trở về tư thế ban đầu, kết hợp với thả lỏng cơ thể. Thực hiện động tác này khoảng 10 lần. Khi bạn đã quen nhịp thì có thể tăng lên.



Bài tập gập ngồi sẽ giúp đốt cháy phần mỡ bụng một cách nhanh chóng

3. Bài tập cái cung

Đây là bài tập giúp hỗ trợ tăng chiều cao và đốt mỡ ở phần bụng hiệu quả. Trong các bài tập Yoga tăng chiều cao và giảm cân thì bài tập cái cung có phần khó thực hiện hơn vì nó đòi hỏi sự dẻo dai nhất định. Cụ thể, bạn hãy thực hiện như sau:

- Bạn hãy nằm úp người trên sàn, đồng thời hai tay duỗi thẳng và áp sát vào cơ thể. Hai chân bạn chú ý khép lại sao cho chân chạm đất.

- Lúc này hãy đưa tay lên cao và đưa ra phía sau rồi từ từ đưa hai chân lên cao sao cho tay của bạn có thể nắm được hai cổ chân.

- Nâng cơ thể lên từ từ kết hợp với việc hít thở đều. Bạn hãy cố gắng gập lưng hết sức có thể, đầu ngửa về đằng sau, dùng lực ở chân để nâng cơ thể lên và giãn cơ một cách tối đa.

- Bạn hãy giữ động tác này trong 10 giây và thực hiện đều đặn 5 - 6 lần/bài tập. Chắc chắn sau 1 tháng bạn sẽ thấy hiệu quả rõ rệt.

Yoga giúp tăng trưởng chiều cao vượt trội nhưng vẫn phù hợp thể trạng của trẻ. Đồng thời, Yoga giúp tăng cường hệ miễn dịch của đường tiêu hóa, hấp thụ dinh dưỡng một cách tối đa. Mặt khác, Yoga phòng tránh và thuyên giảm triệu chứng gù lưng, cong cột sống. Chính vì những lợi ích đó tại sao bạn không đăng ký ngay khóa học để nhận ưu đãi hấp dẫn nhất:

4. Bài tập gập người

Với bài tập gập người, bạn hãy thực hiện các động tác sau đây:

- Bạn hãy đứng trên sàn nhà, sau đó từ từ uống gập người về phía trước để cho hai tay có thể chạm đến nền nhà.

- Hãy chú ý giữ đầu gối thật thẳng, lưng thẳng và chân thẳng. Giữ nguyên tư thế này trong 10 giây và thực hiện lặp đi lặp lại từ 7 - 8 lần. Sau khi đã quen với cường độ tập luyện, bạn hãy tăng số lần tập lên.



Bạn nên kiên trì thực hiện bài tập gập người 7 - 8 lần/ngày

5. Tư thế chiến binh

- Giữ cho lưng thẳng, hai chân dang rộng bằng vai với khoảng cách khoảng 90cm

- Chân phải giữ góc 90 độ, chân trái để 15 độ. Đồng thời dang hai cánh tay rộng bằng vai sao cho lòng bàn tay song song với đất.

- Hít sâu kết hợp với gập đầu gối trái, mắt hướng theo tay phía tay trái

- Khi thở ra thì thả hai cánh tay xuống và thu chân về.


Tư thế chiến binh

6. Tư thế chữ V ngược

- Đặt toàn bộ cơ thể nằm úp xuống thảm tập, chân tay duỗi thẳng

- Từ từ nâng phần vai và đầu gối lên, dùng 2 hai lòng bàn tay và hai lòng bàn chân làm trụ

- Cong người, hướng mông lên trời để tạo thành chữ V ngược, đồng thời hai bàn chân dang rộng bằng hông.

- Giữ nguyên tư thế kết hợp với hít vào thở ra 3 nhịp là bạn hoàn thành.


Tư thế chữ V ngược

7. Tư thế cái cây

- Đứng thẳng lưng, chân trái đứng thẳng dùng làm trụ, chân phải để vuông góc sao cho lòng bàn chân chạm vào phía trong đùi.

- Hay tay chắp vào nhau và để trước ngực

- Kết hợp hít thở sâu rồi nhẹ nhàng đưa hai tay và thả chân phải xuống.



Tư thế cái cây

Unica hy vọng, với những chia sẻ về bài học Yoga tại nhà với các bài tập Yoga tăng chiều cao và giảm cân nêu trên sẽ thực sự hữu ích đối với bạn.
Link gốc tại đây:
Share:

6 yếu tố quyết định - Làm thế nào để tăng chiều cao.

 

Yoga tăng chiều cao.

Người ta cho rằng yếu tố di truyền quyết định đến 60 đến 80% chiều cao cuối cùng của một người và các yếu tố môi trường nhất định, chẳng hạn như dinh dưỡng và tập thể dục, thường chiếm tỷ lệ % còn lại.

1. Tốc độ phát triển chiều cao

Từ 1 tuổi đến dậy thì, hầu hết mọi người tăng khoảng 2 inch mỗi năm và phát triển với tốc độ 4 inch mỗi năm ở lứa tuổi dậy thì. Tốc độ phát triển ở mỗi người hoàn toàn không giống nhau và có sự khác biệt về giới tính. Đối với các bé gái, sự phát triển vượt bậc này thường bắt đầu sớm ở lứa tuổi thanh thiếu niên. Nhưng các bé trai có thể không gặp phải tình trạng tăng chiều cao đột ngột này cho đến hết tuổi thiếu niên.

Nhìn chung, chiều cao sẽ ngừng phát triển sau khi bước qua tuổi dậy thì. Tuy nhiên, có một số điều chúng ta có thể làm trong suốt tuổi vị thành niên để đảm bảo sẽ phát huy tối đa tiềm năng phát triển và để tăng cường sức khỏe tổng thể và duy trì chiều cao ở tuổi trưởng thành. Dưới đây là 6 cách để chúng ta phát huy hết tiềm năng của sự phát triển chiều cao.

2. Ăn uống cân bằng

Trong những năm phát triển, điều quan trọng là cơ thể phải nhận được tất cả các chất dinh dưỡng cần thiết. Chế độ ăn uống nên bao gồm trái cây tươi, rau sạch, các loại ngũ cốc, protein và sản phẩm bơ sữa.

Chúng ta cũng nên hạn chế hoặc tránh các thực phẩm chứa đường, chất béo chuyển hóa và chất béo bão hòa.

Nếu có bất cứ một tình trạng sức khỏe tiềm ẩn hoặc tuổi già khiến chiều cao giảm đi do ảnh hưởng đến mật độ xương thì hãy tăng lượng canxi tiêu thụ cho cơ thể. Lượng khuyến nghị cho phụ nữ trên 50 tuổi và nam giới trên 70 tuổi nên tiêu thụ 1.200 miligam (mg) canxi mỗi ngày.

Vitamin D cũng góp phần thúc đẩy sức khỏe của xương, chúng phổ biến trong cá ngừ, sữa tăng cường và lòng đỏ trứng. Nếu cơ thể không nhận đủ vitamin D trong chế độ ăn uống hay nghĩ đến giải pháp dùng chất bổ sung để đáp ứng lượng khuyến nghị hàng ngày.

3. Sử dụng các chất bổ sung một cách thận trọng

Chỉ có một số trường hợp bổ sung có thể thích hợp để tăng chiều cao ở trẻ em và chống lại sự gầy gò ở người lớn tuổi. Ví dụ, nếu cơ thể gặp phải một tình trạng ảnh hưởng đến việc sản xuất hormone tăng trưởng ở người (HGH), thì bác sĩ có thể đề nghị bổ sung có chứa HGH tổng hợp.

Trong tất cả các trường hợp khác, bạn nên tránh các chất bổ sung có tác dụng tăng chiều cao vì sau khi các yếu tố tăng trưởng của cơ thể được hợp nhất với nhau thì sẽ không có cơ hội tăng chiều cao, bất kể dùng bổ sung nào đi nữa.

Sử dụng các chất bổ sung một cách thận trọng trong việc tăng chiều cao

4. Ngủ đủ giấc

Thỉnh thoảng bỏ ngủ sẽ không ảnh hưởng đến chiều cao về lâu dài. Nhưng nếu trong thời kỳ thanh thiếu niên, bạn thường xuyên ngủ ít hơn mức khuyến nghị thì nó có thể dẫn đến các biến chứng. Điều này là do cơ thể tiết ra hormon tăng trưởng trong khi ngủ. Việc sản xuất hormone này và các hormone khác có thể giảm nếu không ngủ đủ. Khuyến nghị về giấc ngủ cho các đối tượng như sau:

Trẻ sơ sinh đến 3 tháng tuổi cần ngủ được 14-17 giờ mỗi ngày;
Trẻ sơ sinh từ 3-11 tháng tuổi cần ngủ được được 12-17 giờ;
Trẻ mới biết đi từ 1-2 tuổi cần ngủ được được 11-14 giờ;
Trẻ nhỏ từ 3-5 tuổi cần ngủ được được 10-13 giờ;
Trẻ em từ 6-13 tuổi cần được ngủ từ 9-11 giờ;
Thanh thiếu niên từ 14 đến 17 tuổi cần ngủ được từ 8 đến 10 giờ;
Người lớn từ 18-64 tuổi cần ngủ được 7 đến 9 giờ;
Người lớn tuổi từ 65 trở lên cần ngủ được 7 đến 8 giờ.

Ngủ thêm thậm chí có thể làm tăng sản xuất HGH vì vậy hãy cố gắng duy trì giấc ngủ nếu bạn có thể

5. Duy trì vận động

Tập thể dục thường xuyên sẽ củng cố cơ và xương giúp bạn duy trì trọng lượng hợp lý và thúc đẩy sản xuất HGH. Trẻ em đi học nên tập thể dục ít nhất một giờ mỗi ngày. Trong thời gian này, trẻ nên tập trung vào các bài tập tăng cường sức mạnh chẳng hạn như chống đẩy hoặc thực hiện các bài tập linh hoạt như yoga, các hoạt động thể dục nhịp điệu như chơi nhảy dây hoặc đi xe đạp.

Tập thể dục khi trưởng thành cũng có lợi ích trong việc giúp bạn duy trì sức khỏe tổng thể và có thể giúp giảm nguy cơ loãng xương. Đây là hiện tượng xương trở nên yếu hoặc giòn và giảm mật độ xương làm cho chiều cao giảm xuống. Để giảm nguy cơ mắc bệnh, hãy thử đi bộ, chơi tennis hoặc tập yoga vài lần một tuần.

6. Thực hành tư thế tốt

Tư thế có thể khiến bạn trông thấp hơn thực tế và theo thời gian, tình trạng này cũng có thể ảnh hưởng đến chiều cao thực tế. Lưng của bạn phải cong tự nhiên ở ba vị trí. Nếu bạn thường xuyên chùng xuống thì những đường cong này có thể thay đổi để phù hợp với tư thế mới của bạn. Điều này có thể gây đau cổ và đau lưng.

Bạn cũng cần chú ý đến cách bạn đứng, ngồi và ngủ. Để điều chỉnh tư thế bàn làm việc đứng hoặc gối mút hoạt tính có thể là tất cả những gì cần thiết để bạn tự điều chỉnh.

Tư thế đúng khi ngồi có thể giúp bạn tăng chiều cao

7. Tập yoga để tăng chiều cao tối đa

Nếu các bài tập tư thế không phù hợp thì bạn hãy thử tập yoga. Bài tập toàn thân này có thể tăng cường cơ bắp, căn chỉnh cơ thể và giúp giữ tư thế. Điều này sẽ giúp bạn đứng cao hơn.

Bạn có thể tập yoga trong sự thoải mái tại nhà riêng hoặc trong một khung cảnh nhóm tại phòng tập thể dục hoặc studio gần nhà. Nếu bạn không chắc nên bắt đầu từ đâu, hãy tìm kiếm thông tin yoga cho người mới bắt đầu trên YouTube.

Một số tư thế yoga phổ biến để cải thiện tư thế bao gồm tư thế leo núi, tư thế rắn hổ mang, tư thế trẻ em, tư thế chiến binh II.

Trong hầu hết các trường hợp, chiều cao tối đa sẽ đạt vào thời điểm đã dậy thì. Tuy nhiên, bạn vẫn có thể duy trì chiều cao này khi trưởng thành bằng chế độ ăn uống, nghỉ ngơi và vận động hợp lý.

Nguồn tham khảo: healthline.com

Share:

Bốn món ăn có khả năng gây ung thư


Ảnh: Food Network

Rau dưa muối, thức ăn thừa được đun đi đun lại, món ăn quá nóng... đều có khả năng gây ung thư.

1. Rau dưa muối

Những người ăn dưa muối chua bốn ngày trở lên mỗi tuần có nguy cơ ung thư đường tiêu hóa và ung thư thực quản. Thực phẩm ngâm chua chứa nhiều nitrit, nếu dùng lâu dài và thường xuyên sẽ gây kích ứng niêm mạc dạ dày, gây rối loạn chức năng, xung huyết, phù nề, bào mòn và làm tăng nguy cơ ung thư niêm mạc dạ dày.

2. Thức ăn thừa qua đêm

Để tiết kiệm thức ăn, nhiều người thường cất đồ ăn thừa vào tủ lạnh và tiếp tục ăn bữa thứ hai, thứ ba. Việc tiêu thụ rau qua đêm và thực phẩm bị mốc trong thời gian dài dễ dẫn đến việc hấp thụ quá nhiều nitrit, có thể gây ung thư đường tiêu hóa.

Nhiều bác sĩ chuyên khoa tiêu hóa đã cảnh báo nếu thỉnh thoảng bạn ăn thức ăn thừa nhìn chung không có vấn đề gì. Tuy nhiên, nếu bạn ngại vứt đồ ăn thừa lâu ngày và có thói quen ăn đồ ăn thừa thường xuyên thì chắc chắn sẽ làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư.

3. Món ăn quá nóng

Tiêu thụ thực phẩm hoặc đồ uống quá nóng trong thời gian dài có thể thường xuyên gây bỏng niêm mạc miệng và thực quản, gây ra phản ứng viêm mãn tính ở niêm mạc thực quản, từ đó làm tăng nguy cơ ung thư thực quản.

4. Xào rau khi dầu đang bốc khói

Khi nấu, nhiều người thích đợi dầu nóng và bốc khói mới cho rau vào. Họ cho rằng rau ngon hơn. Tuy nhiên, trên thực tế, khi thực phẩm giàu tinh bột gặp nhiệt độ cao rất dễ sinh ra acrylamide là chất gây ung thư loại 2A. Vì vậy, bạn nên chú ý khi nấu các loại rau củ.

 (Theo Aboluowang)

Đọc bài gốc tại đây.
Share:

Loại rau là 'vua rau', axit folic gấp 38 lần táo, ngừa thiếu máu, ăn vào cực bổ

 
 

Bắp cải chứa hàm lượng axit folic gấp 38 lần táo. (Nguồn: Sohu)

Mùa đông thời tiết lạnh, cơ thể dễ mắc bệnh hơn. Vì vậy, thiết lập chế độ ăn uống hợp lý và đầy đủ chất dinh dưỡng là vô cùng quan trọng.

Rau bắp cải là một trong những loại rau có thể giúp bạn giải quyết được các vấn đề như tăng sức đề kháng, ngăn ngừa thiếu máu, bổ sung các chất dinh dưỡng tốt cho cơ thể.

Loại rau này thường được trồng nhiều vào mùa đông, giá cũng rất rẻ, hợp túi tiền của gia đình bạn. Bạn chỉ cần mua một cây là có thể ăn được 2 bữa, cách nấu vô cùng đơn giản, luộc hay xào cũng đều rất ngon và bổ dưỡng.

Bắp cải là loại cây thuộc họ cải, giàu vitamin C, vitamin E, beta-carotene và nhiều nguyên tố vi lượng khác nhau. Đây đều là những chất cần thiết cho cơ thể con người.

Ăn bắp cải thường xuyên có thể thúc đẩy quá trình trao đổi chất của cơ thể, cải thiện khả năng miễn dịch, có thể chống lại bệnh tật, chống oxy hóa, trì hoãn lão hóa.

Thành phần chất xơ và vitamin dồi dào trong bắp cải có thể giúp thúc đẩy nhu động đường tiêu hóa sau khi ăn, giảm táo bón. Đây là loại rau rất giàu axit folic, cứ 100 gram bắp cải chứa khoảng 240 microgam axit folic tự nhiên, gấp khoảng 38 lần hàm lượng axit folic trong táo.

Hàm lượng vitamin C trong bắp cải cao, là trợ thủ đắc lực trong việc tăng cường miễn dịch, ngăn ngừa cảm lạnh và các bệnh khác.

Ngoài những công dụng trên, bắp cải còn giúp bảo vệ sức khỏe tim mạch, hỗ trợ ngăn ngừa ung thư, giảm cân, cải thiện trí nhớ, tốt cho bà bầu và thai nhi.

Chế biến bắp cải có rất nhiều cách. Dưới đây là một số món làm từ bắp cải bạn có thể tham khảo như bắp cải cuộn thịt, bắp cải xào, bánh bắp cải, hoặc dùng bắp cải để trộn nhân làm bánh bao hoặc bánh sủi cảo.

Đọc bài gốc tại đây.

Share:

HÀNG HIỆU GIÁ RẺ

  • HÀNG HIỆU RẺ

    Đợt khuyến mãi lớn nhất trong năm giảm giá đến 50%..

  • Ăn chay trường

    Ăn chay trường
    Xem tất cả bài viết

    ĐỒ NGỦ VÀ NỘI Y

  • ĐỒ NGỦ VÀ NỘI Y

    Đủ tất cả Sản phẩm các chuẩn loại, nhiều thương hiệu nổi tiếng, với giá cả đặc biệt..

  • Dưỡng sinh

    Dưỡng sinh
    Xem tất cả bài viết

    TÚI XÁCH NAM

  • TÚI XÁCH NAM

    Sản phẩm đa dạng mẫu mã, nhiều thương hiệu đã được người tiêu dùng tín nhiệm..

  • Đối nhân

    Đối nhân
    Xem tất cả bài viết

    MÁY LÀM THON CƠ THỂ

    Hương quê bình lâm

    Xem tất cả bài viết

    TÚI XÁCH NỮ

  • TÚI XÁCH NỮ

    Đủ các mẫu mã bạn cần, đủ các thương hiệu..

  • Kinh Địa tang

    Xem tất cả bài viết

    DỤNG CỤ TRANG ĐIỂM

    Máy tính

    Máy tính
    Xem tất cả bài viết

    KHO HÀNG GIẢM GIÁ

    Muôn màu

    Xem tất cả bài viết

    HÀNG HIỆU GIÁ RẺ

  • HÀNG HIỆU RẺ

    Đợt khuyến mãi lớn nhất trong năm giảm giá đến 50%..

  • Non nước việt

    Xem tất cả bài viết

    TÚI XÁCH NAM

  • TÚI XÁCH NAM

    Sản phẩm đa dạng mẫu mã, nhiều thương hiệu đã được người tiêu dùng tín nhiệm..

  • Quê hương

    Xem tất cả bài viết

    BẾP ĐIỆN TỪ - BẾP HỒNG NGOẠI

  • Sản phẩm đa dạng mẫu mã, nhiều thương hiệu đã được người tiêu dùng tín nhiệm..

  • Sống khỏe

    Xem tất cả bài viết

    Sữa ngũ cốc

    Xem tất cả bài viết

    Sức khỏe

    Sức khỏe
    Xem tất cả bài viết

    Tập yoga

    Xem tất cả bài viết

    Thảo dược quý

    Xem tất cả bài viết

    Thực phẩm tốt

    Xem tất cả bài viết

    Trà thảo dược

    Xem tất cả bài viết

    Tu giới

    Xem tất cả bài viết

    TỤNG KINH ĐỊA TẠNG MỖI NGÀY

    Ăn chay trường

    Xem tất cả bài viết

    TÚI XÁCH NAM

  • TÚI XÁCH NAM

    Sản phẩm đa dạng mẫu mã, nhiều thương hiệu đã được người tiêu dùng tín nhiệm..

  • Dưỡng sinh

    Xem tất cả bài viết

    Bếp điện từ - bếp hồng ngoại

  • Sản phẩm đa dạng mẫu mã, nhiều thương hiệu đã được người tiêu dùng tín nhiệm..

  • Đối nhân

    Xem tất cả bài viết

    HÀNG HIỆU GIÁ RẺ

  • HÀNG HIỆU RẺ

    Đợt khuyến mãi lớn nhất trong năm giảm giá đến 50%..

  • Hương quê bình lâm

    Xem tất cả bài viết

    TÚI XÁCH NỮ

  • TÚI XÁCH NỮ

    Đủ các mẫu mã bạn cần, đủ các thương hiệu..

  • Kinh Địa tang

    Xem tất cả bài viết

    KHO HÀNG GIẢM GIÁ

    Máy tính

    Máy tính
    Xem tất cả bài viết

    DỤNG CỤ GIẢM GIÁ

    Muôn màu

    Xem tất cả bài viết

    VIDEO

    Non nước việt

    Xem tất cả bài viết

    ĐỒ NGỦ VÀ NỘI Y

  • ĐỒ NGỦ VÀ NỘI Y

    Đủ tất cả Sản phẩm các chuẩn loại, nhiều thương hiệu nổi tiếng, với giá cả đặc biệt..

  • Quê hương

    Xem tất cả bài viết

    Sống khỏe

    Xem tất cả bài viết

    Sữa ngũ cốc

    Xem tất cả bài viết

    Sức khỏe

    Xem tất cả bài viết

    Tập yoga

    Xem tất cả bài viết

    Thảo dược quý

    Xem tất cả bài viết

    Thực Phẩm tốt

    Xem tất cả bài viết

    Trà thảo dược

    Xem tất cả bài viết

    Tu giới

    Xem tất cả bài viết